(TN) Bộ xử lý Intel là hẳn là đã quen thuộc với tất cả người dùng từ PC, Laptop và máy chủ hiện nay. Vậy từ khi ra đời đến nay Intel đã cho ra đời các thế hệ CPU Intel khác nhau. Và ở mỗi thế hệ đều cho ra những cải tiến và tính năng hay hơn, nhanh và mạnh hơn.

Trải qua quá trình dài phát triển kể từ năm 1971. Các con chip của Intel ngày càng trở nên hiện đại, mạnh mẽ hơn với các công nghệ mới được áp dụng.
Hiện tại, Intel có 3 dòng sản phẩm vi xử lý chính cho người dùng phổ thông là Intel Pentium, Intel Celeron, Intel Core i.
Intel Pentium
Pentium là dòng chip xử lý với mục đích đạt được hiệu năng ổn định với mức giá phải chăng nhất. Dòng chip này thường được sử dụng trên các dòng máy có cấu hình tầm trung với mức bình dân.

Để hạ giá thành CPU Pentium không hỗ trợ các công nghệ hiện đại như Turbo Boost hay siêu phân luồng do có giá bình dân nhưng bù lại sản phẩm có khả năng tương thích với rất nhiều bo mạch đến từ các hãng khác nhau.
Intel Pentium thông thường có 2 nhân xử lý (một số ít có 4 nhân) với xung nhịp dao động từ 1.1 GHz đến 3.5 GHz.
Intel Celeron
Celeron là bộ xử lý cấp cơ bản của Intel cho các công việc tính toán cơ bản, như email, Internet và tạo tài liệu. Có thể xem Intel Celeron là dòng chíp rút gọn của Pentium nhằm hạ giá thành với số bóng bán dẫn trong chip Celeron ít hơn và bộ nhớ Cache nhỏ hơn. Bạn có thể dàng tìm thấy chip Celeron trên các sản phẩm máy tính giá rẻ, bình dân.

Ở các tác vụ thông thường, Pentium và Celeron gần như tương đương nhau (Nếu cùng số nhân và cùng xung nhịp xử lý) nhưng khi chạy ở các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, game, video thì Pentium có đốc độ nhanh gấp từ 1.5 đến 2 lần.
Intel Core I
Tới nay, dòng CPU Intel Core I đã trải qua 12 thế hệ là Nehalem, Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell, Broadwell, Skylake, Kabylake, Coffelake, Coffee Lake Refresh, Ice Lake, Tiger Lake, Alder Lake. Thế hệ càng mới càng được nâng cấp khả năng xử lí và trang bị card đồ họa tích hợp mạnh hơn thế hệ trước. Thế hệ mới nhất cũng là thế hệ có hiệu năng mạnh mẽ cùng các công nghệ hiện đại nhất.
Bộ xử lý Intel® Core ™ i3: Hỗ trợ máy tính xách tay có AI tích hợp, Wi-Fi 6 tích hợp và đồ họa thế hệ tiếp theo.
Bộ xử lý Intel® Core ™ i5: Tích hợp sẵn AI và Wi-Fi 6 cho trải nghiệm sống động và sáng tạo nội dung.
Bộ xử lý Intel® Core ™ i7: Mang đến trải nghiệm giải trí và chơi game tuyệt vời với bộ vi xử lý Intel® Core ™ i7 có AI và Wi-Fi 6 tích hợp sẵn.
Bộ xử lý Intel® Core ™ i9: Mang đến khả năng giải trí và chơi game tuyệt vời, 4K Ultra HD và video 360 liền mạch với bộ vi xử lý Intel® Core ™ i9 mới nhất.
Bộ xử lý Intel® Core ™ X (10)-series: hỗ trợ máy tính để bàn cao cấp, mạnh mẽ cho hiệu suất chơi game và người đam mê tuyệt vời.

Các hậu tố – Đặc tính sản phẩm
| Hậu tố | Tên | Ý nghĩa |
| G1-G7 | Graphics level | Tích hợp bộ xử lý đồ họa thế hệ mới |
| F | Requires discrete graphics | Không được trang bị GPU (card đồ họa), cần trang bị VGA để xuất hình |
| G | Graphics on package | Kèm card đồ họa rời |
| H | High performance graphics | Hiệu năng cao |
| K | Unlocked | Mở khóa xung nhịp, hỗ trợ ép xung, tăng hiệu suất |
| HK | High performance optimized for mobile, unlocked | Hiệu năng cao, mở khóa xung nhịp, hỗ trợ ép xung, tăng hiệu suất |
| M | Mobile | Chip dành cho điện thoại, các laptop business hiện đại, mỏng nhẹ |
| Q | Quad-Core | Lõi tứ |
| HQ | High performance optimized for mobile, quad core | Hiệu năng cao, 4 nhân thực |
| MQ | Mobile, Quad-Core | Chip di động lõi tứ |
| E | Embedded | Lõi kép tiết kiệm điện |
| S | Special (Performance-optimized lifestyle) | Phiên bản đặc biệt (Tối ưu hóa hiệu suất) |
| T | Power-optimized lifestyle | Tối ưu điện năng tiêu thụ |
| U | Ultra-low power | Tiết kiệm pin, ít tỏa nhiệt |
| Y | Extremely low power | Siêu tiết kiệm pin, ít tỏa nhiệt |
| X/XE | Extreme edition (Unlocked, High End) | Nhiều nhân, xung nhịp cao, siêu phân luồng, hỗ trợ ép xung |
Các thế hệ của chip Intel Core i
Nehalem – Thế hệ đầu
Kiến trúc Nehalem trên Core I được Intel thiết kế để thay thế kiến trúc Core 2 cũ, Nehalem vẫn được sản xuất trên quy trình 32nm. Với Core I thế hệ Nehalem, Intel lần đầu tiên đã tích hợp công nghệ Turbo Boost cùng với Hyper Threading (công nghệ siêu phân luồng – HT) trên cùng một con chip giúp tăng hiệu năng đáng kể so với các thế hệ chip xử lý trước.
Sandy Bridge – Thế hệ 2
Sandy Bridge là người kế nhiệm kiến trúc Nehalem. Kiến trúc Sandy Bridge vẫn tiếp tục sử dụng quy trình 32 nm. Nhưng so với Nehalem GPU (nhân xử lý đồ họa) với CPU (bộ vi xử lý trung tâm) đã cùng được sản xuất trên quy trình 32 nm và cùng năm nằm trên một đế. Thiết kế này giúp giảm diện tích và tăng khả năng tiết kiệm điện nhờ CPU và GPU sẽ sử dụng chung bộ nhớ đệm.
Ngoài ra, năng lực mã hóa/giải mã video cũng được tăng đáng kể với tính năng Intel Quick Sync Video.Tính năng Turbo Boost cũng được nâng cấp với phiên bản 2.0.
Ivy Bridge – Thế hệ thứ 3
So với Sandy Bridge, Ivy Bridge của Intel đã sử dụng quy trình sản xuất mới 22 nm và sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate. Quy trình sản xuất mới giúp giảm diện tích đế mà vẫn tăng đáng kể số lượng bóng bán dẫn trên CPU.
Ivy Bridge còn tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000. Có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D.
Haswell – Thế hệ thứ 4
Thế hệ chip xử lý Haswell được tập trung vào những thiết bị “2 trong 1”. Intel đã giảm kích thước vi xử lí Core cho phép sản xuất những mẫu ultrabook mỏng hơn.
Mà còn giúp cho ra đời những thiết bị 2 trong 1 (hay còn gọi là thiết bị lai giữa laptop và tablet) mỏng hơn. Chip quản lý nhiệt trên Haswell cũng giúp các thiết bị ultrabook chạy mát mẻ hơn.
Haswel cũng được Intel tuyên bố là sẽ tiết kiệm điện năng gấp 20 lần so với Sandy Bridge ở chế độ chờ. Trong khi hiệu năng đồ họa cũng tăng đáng kể.
Bên cạnh việc nâng cấp từ chip đồ họa Intel HD 4000. Intel còn bổ sung thêm dòng chip đồ họa mạnh mẽ Iris/ Iris Pro dành cho các chip cao cấp.
Broadwell – Thế hệ thứ 5
Là thế hệ mới nhất của gia đình Intel, Broadwell chính là phiên bản thu nhỏ của Haswell. Nói là phiên bản thu nhỏ nhưng đây không phải là kích thước vật lý của con chip mà là sự thu nhỏ của các bóng bán dẫn tạo nên bộ não CPU.
Intel Broadwell sử dụng bóng bán dẫn có kích thước 14nm. Gần bằng 1 nửa so với haswell và chỉ bằng 1/5 so với thế hệ đầu tiên. Intel tự hào cho biết Broadwell hoạt động hiệu quả hơn haswell 30%. Có nghĩa nó tiêu thụ điện ít hơn 30%. Nhưng mang đến hiệu năng cao hơn khi ở cùng một tốc độ xung nhịp. Intel Broadwell hứa hẹn sẽ tạo ra 1 cuộc cách mạng mới với các ưu điểm như: tiết kiệm PIN, nâng cao hiệu suất ….. Dự kiến Intel sẽ chính thức đưa thế hệ CPU mới của mình vào các sản phẩm vào đầu năm 2015.
Skylake – Thế hệ thứ 6
Skylake là vi xử lý của Intel chạy trên tiến trình 14 nm như Broadwell.
CPU Skylake sử dụng socket LGA1151 mới. Nghĩa là sẽ không tương thích với các bo mạch chủ LGA1150 đang được sử dụng cho các bộ xử lý thế hệ thứ 4 (Haswell) và thứ 5 (Broadwell).
Skylake hỗ trợ bộ nhớ RAM DDR4, nghĩa là RAM DDR3 xem như đã hết thời dù vậy. Intel đã bao gồm hỗ trợ DDR3 trong bộ điều khiển bộ nhớ mới tích hợp trong CPU Skylake.
Nhưng không phải là DDR3 có điện áp tiêu chuẩn mà là DDR3L.
CPU Skylake nhanh hơn khoảng 10% so với Core i7-4790K, 20% so với Core i7-4770K và 30% so với Core i7-3770K.
So với CPU thế hệ 4 (Haswell) thì Skylake nhanh hơn không đáng kể.
Nhưng với những ai đang dùng CPU thế hệ 3 (Ivy Bridge) thì đáng để suy nghĩ.
Không tương thích với hệ điều hành Windows 7 trở xuống, dù vẫn có thể cài được nhưng chạy không ổn định.
Kabylake – Thế hệ thứ 7
Tiếp theo thế hệ CPU Skylake, Intel đã chính thức ra mắt dòng CPU thế hệ thứ 7 của mình với tên mã Kaby Lake.
Đây vẫn là dòng CPU được sản xuất trên công nghệ 14 nm của Intel.
Nhưng đã được cải tiến đáng kể về hiệu năng xử lý đồ họa và tiết kiệm điện năng.
Intel cho biết, các CPU Kaby Lake sẽ tập trung rất nhiều vào khả năng xử lý đồ họa.
Đặc biệt là video với độ phân giải 4K, các video 360 độ và công nghệ thực tế ảo.
Đồng thời hiệu năng xử lý các ứng dụng cũng được tăng lên 12%, còn hiệu năng duyệt web cao hơn 19% so với Skylake.
Công nghệ 14 nm được sử dụng để tạo ra các CPU Kaby Lake này được Intel cải tiến, và gọi là tiến trình 14 nm+.
Thế hệ CPU mới này cũng sẽ được trang bị cho những chiếc laptop siêu mỏng. Những chiếc tablet lai với chiều dày dưới 7mm.
Intel cũng tiết lộ thế hệ CPU mới này sẽ hỗ trợ tối đa cho các game thủ.
Với khả năng xử lý đồ họa mạnh hơn gấp 5 lần những chiếc PC ra mắt cách đây 5 năm.
Đặc biệt là những chiếc laptop mỏng nhẹ cũng sẽ có khả năng xử lý những tựa game có yêu cầu khả năng xử lý đồ họa cao, như OverWatch.
Kết nối Thunderbolt 3 sẽ cho phép những chiếc laptop được trang bị CPU Kaby Lake có thể kết nối dễ dàng với card đồ họa rời gắn bên ngoài máy.
Giúp tăng cường khả năng xử lý đồ họa trong game. Hỗ trợ độ phân giải 4K và đón đầu công nghệ thực tế ảo.
Dòng CPU Kaby Lake cho máy tính để bàn có thể được ra mắt vào đầu năm 2017.
Coffelake – Thế hệ thứ 8
Theo những đánh giá đầu tiên của các chuyên gia công nghệ trên thế giới. CPU Intel Coffee Lake giống như một con quái vật. Mặc dù xung nhịp giảm xuống một chút, nhưng việc bổ sung thêm các lõi xử lý đã đem lại sự cải thiện đáng kể về hiệu năng. Tổng cộng có 6 bộ vi xử lý Intel Coffee Lake cho desktop vừa được ra mắt.
Mạnh nhất chính là Core i7-8700K. Với hiệu năng mạnh hơn 25% so với i7-7700K. Đặc biệt khả năng xử lý đa nhiệm, vừa chơi game vừa xử lý đồ họa streaming mạnh hơn 45% so với thế hệ trước.
Coffee Lake Refresh – Thế hệ thứ 9
Bản chất Coffee Lake Refresh (Coffee Lake-R) vẫn là phiên bản cải tiến của Coffee Lake-S. (Core I thế hệ 8 cho desktop phổ thông) và vẫn thuộc chu kỳ Optimize 14 nm ++ đồng bọn với Kaby Lake.
Ice Lake – Thế hệ thứ 10
Intel Core Ice Lake vẫn có 3 phiên bản là i3, i5 và i7 với xung nhịp tối đa lên đến 4.1GHz khi kích hoạt TurboBoost. CPU thế hệ mới này còn được tích hợp thêm công nghệ Intel DL Boost. Giúp mang lại hiệu năng xử lý trí tuệ nhân tạo nhanh hơn khoảng 2.5 lần và giảm thiểu độ trễ.
Tiger Lake – Thế hệ thứ 11
Đây là thế hệ Core thứ 11 của Intel có tên là Tiger Lake. Tiger Lake được xây dựng dựa trên bộ xử lý Core i3, i5 và i7 với 2 dòng sản phẩm là Y series và U series. Tuy nhiên, từ bây giờ công ty sẽ không sử dụng tên gọi như vậy nữa. Thay vào đó, có 2 nhóm CPU được phân chia theo công suất tiêu thụ là 7W – 15W mang tên UP4 và 12 – 28W mang tên UP3.
Alder Lake – Thế hệ 12
Được Intel giới thiệu lần đầu tiên tại sự kiện CES 2021 và sau đó là sự ra mắt chính thức vào ngày 27/10/2021, chip Intel thế hệ 12 với tên gọi Alder Lake là một phiên bản cải tiến về tốc độ, hiệu suất với sự kết hợp giữa các nhân tiết kiệm điện Efficient-cores (E-cores) và nhân hiệu năng cao Performance cores (P-cores).
Performance-core là nhân CPU có hiệu suất cao nhất từ trước đến nay của Intel. Lõi này được thiết kế để tối đa hóa hiệu suất đơn luồng và khả năng phản hồi nhằm tính toán khối lượng công việc chuyên sâu như chơi game và thiết kế 3D. Nhân tiết kiệm điện Efficient-cores mang lại hiệu suất đa luồng mạnh hơn, giúp cho các tác vụ có thể chạy song song (như kết xuất hình ảnh), giảm tải mức tiêu thụ điện năng các tác vụ nền. Intel cho biết rằng nhân tiết kiệm điện E-cores là nhân CPU x86 có hiệu quả sử dụng điện cao nhất thế giới, mang lại hiệu năng cao hơn 40% trong khi vẫn giữ cùng mức tiêu thụ điện với một nhân Skylake khi chạy đơn luồng.
Để các nhân Hiệu suất và nhân Tiết kiệm điện có thể hoạt động liền mạch với hệ điều hành, Intel đã tích hợp Intel Thread Director ngay vào phần cứng. Giúp chip Intel Gen 12 có thể tự động theo dõi và phân tích khi đang hoạt động, Intel Thread Director cũng hướng dẫn hệ điều hành, giúp hệ điều hành đặt đúng luồng vào đúng lõi, đúng thời điểm. Công nghệ scheduling mới này thực hiện tất cả một cách linh hoạt, điều chỉnh, hướng dẫn hoạt động dựa trên nhu cầu được tính toán thực tế, không dựa trên các quy tắc tĩnh được cài đặt sẵn.
Dòng chip Intel Alder Lake trên laptop và PC đều được sản xuất dưới tiến trình 10nm Enhanced SuperFin với mức cải thiện hiệu năng trên watts từ 10 – 15% và giúp tiết kiệm điện năng hơn so với công nghệ SuperFin cũ. Ngoài ra chip Intel 12th cũng được tăng hiệu năng nhờ các chip Performance và hệ thống bộ nhớ DDR5 cho băng thông nội bộ tốc độ cao, đồng thời các nhân tiết kiệm điện (Efficient-cores) sẽ hoạt động khi máy tính không xử lý các tác vụ nặng ở mức xung khoảng 1 GHz, giúp tiết kiệm pin cho laptop, đồng thời hạn chế tình trạng nóng máy.
Nguyên lý kết hợp này tương tự với cách vận hành của ARM và tất cả sẽ được vận hành trơn tru trên Windows 11 nhờ công nghệ quản lý Thread Director (tạm dịch: điều dẫn phân luồng) của Intel./.
Nguồn sưu tầm














